Tiểu Từ Điển

 Tiểu Từ Điển 

Dùng để ghi chép lại những câu thành ngữ, tục ngữ hoặc từ lóng tiếng Trung được tìm kiếm từ nhiều nguồn khác nhau trong quá trình edit của Tiểu Điềm Điềm.

  1. Bàn trà: Trên bàn trà được đặt rất nhiều ly, tách (bôi cụ). Mà bôi cụ lại đồng âm với bi kịch. Cho nên bàn trà sẽ là hoàn cảnh chịu đựng quá nhiều bi kịch.
  2. Cật hóa: chỉ những người tham ăn, xem đồ ăn là cả mạng sống =))
  3. Chỉ tiếc rèn sắt không thành thép: ví với việc yêu cầu nghiêm khắc đối với người khác, mong muốn họ được tốt hơn
  4. Cưỡi ngựa xem hoa: lối làm việc chỉ lướt qua một cách đại khái chứ không đi sâu vào chi tiết trong khi thực chất việc đó đòi hỏi phải xem xét, tìm hiểu kỹ
  5. Cười tràng: là một danh từ riêng chỉ diễn viên đang diễn lại thoát ly tình tiết với nhân vật mà bật cười, phá hủy tính chân thực và nghiêm túc của sân khấu nghệ thuật
  6. Huyền nhai lặc mã: Khi đứng trước một thời khắc nguy hiểm thì phải thức tỉnh rồi dừng lại đúng lúc
  7. JQ: gian tình
  8. Kiến quang tử: có sự chênh lệch rất lớn với tưởng tượng
  9. Lô hoa thuần thanh (trong lò lửa toàn là màu xanh): nghĩa đen là lò lửa đã đạt đến nhiệt độ tối đa, nghĩa bóng (hay dùng trong luyện võ, tu tiên) là đã đạt đến cảnh giới thượng thừa
  10. Mary Sue: một khái niệm phê bình trong văn học, đặc biệt là đồng nghiệp văn (fan fiction). Đặc biệt để chỉ thể loại nhân vật được xây dựng theo kiểu lý tưởng hóa, hành động đều theo một khuôn mẫu cũ rích. Thường dùng cho hình tượng của các nữ sinh, bọn họ là người hoàn mỹ đến mức không có bất kỳ một khuyết điểm nào cả.
  11. Mã bất đình đề: không ngừng tiến tới mục tiêu
  12. Mạc ba cổn đả: Hình dung công tác gian khổ và thái độ bất khuất đối với những trắc trở, gian khổ
  13. Ngọa tào: F*ck my life: dùng trong các posts trên mạng xã hội, tin nhắn… khi bạn gặp phải chuyện không mong muốn
  14. Ngón trỏ đại động: vốn để chỉ điềm báo sắp có mỹ vị để ăn, sau này dùng để hình dung bộ dáng thèm thuồng khi thấy có đồ ăn ngon
  15. Vô tật nhi chung: không tật mà chết, ý nói không có bắt đầu mà đã kết thúc
  16. Thảo nê mã (lạc đà Alpaca): đồng âm với f*ck your mother
  17. Thổ tào: một từ bắt nguồn từ Nhật Bản, sau được dùng phổ biến ở TQ, Đài Loan, nghĩa đen là “nôn mửa vào bát của người ta” nghĩa bóng là không cho người khác chút mặt mũi nào, vạch trần tận nơi
  18. Thủy quân: nhân viên làm thuê cho công ty PR online, post bài/status, comment, like, share cho người thuê họ.
  19. Tu xạ: tu=xấu hổ & xạ=bắn mà bắn ở đây được hiểu là bắn tinh => tu xạ để biểu hiện loại cảm giác ngượng ngùng nhưng thực tế lại chính là dâm đãng. Có thể dịch sang thuần Việt là xí hổ cho dễ hiểu.
  20. Tử đảng: là những người trên cả mức bạn bè, sẵn lòng sống chết vì nhau

Advertisements